Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Hôn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 11-05-2014
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Hôn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 11-05-2014
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ lớp 8A2
BÀI 17
BÀI LUYỆN TẬP 3
Hiđro
Hiđro
Hiđro
Hiđro
Oxi
Oxi
Trước phản ứng
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Diễn biến của phản ứng hoá học là gì ?
Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro với khí oxi (H 2.5 sgk)
H
Zn
H
Cl
Cl
H
Zn
H
Cl
Cl
+
+
Sơ đồ phản ứng giữa kẽm tác dụng với axit clohiđric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro như sau:
TRƯỚC PHẢN ỨNG
TRONG PHẢN ỨNG
SAU PHẢN ỨNG
Bài 1: Với sơ đồ phản ứng dưới đây
H
N
H
N
H
H
H
H
a. Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng?
N
H
H
H
N
H
H
H
b. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
c. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
Bài 1: Với sơ đồ phản ứng dưới đây
H
N
H
N
H
H
H
H
a. Tên các chất tham gia: N2, H2 .Sản phẩm của phản ứng: NH3
N
H
H
H
N
H
H
H
b. Trước phản ứng, hai nguyên tử H liên kết với nhau và hai nguyên tử N liên kết với nhau. Sau phản ứng 3 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử N.
Phân tử nào biến đổi: N2 và H2 . phân tử nào được tạo ra: NH3
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
c. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng vẫn được giữ
nguyên: Nguyên tử H là 6, nguyên tử N là 2
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 2(bài tập 5 SGK): Cho sơ đồ của phản ứng sau:
Al + CuSO4 Alx (SO4 )y + Cu
Xác định các chỉ số x và y.
Lập phương trình hóa học. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất.
Biết Al (III) và SO4 (II) nên theo qui tắc hóa trị ta suy ra x= 2,
y = 3.
b. 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4 )3 + 3Cu.
Tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại : 2 : 3
Tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất: 3 : 1
GIẢI:
Bài 1:
Xác định trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học
a. Dây sắt được cắt thành từng đoạn và tán thành đinh.
b. Khi đốt đèn cồn, cồn cháy biến đổi thành khí cacbon đioxit và hơi nước.
c. Rượu etylic để lâu trong không khí biến thành axit axetic có vị chua.
d. Thủy tinh nóng chảy thổi bình cầu và ống nghiệm.
HTVL
HTHH
HTHH
HTVL
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 2: Đốt cháy 12,4g cacbon (C)với 23,6g oxi (O2), biết rằng sau khi phản ứng kết thúc khối lượng oxi dư 10g. Tính khối lượng khí cacbon đioxit (CO2) thu được?
Khối lượng oxi đã phản ứng:
moxi phản ứng = 23,6 – 10 = 13,6g
Khối lượng cacbon đioxit thu được:
mCO2 = 12,4 + 13,6 = 26(g)
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
GIẢI:
Theo định luật bảo toàn ta có:
mC + mO2 = mCO2
Vậy khối lượng của khí cacbon đioxit là: 26(g)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà làm bài tập số 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 60, 61
Ôn tập nội dung trong chương II chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Phần lý thuyết và bài tập:
+ Sự biến đổi chất.
+ Phản ứng hóa học.
+ Định luật bảo toàn khối lượng.
+ Phương trình hóa học.
BÀI 17
BÀI LUYỆN TẬP 3
Hiđro
Hiđro
Hiđro
Hiđro
Oxi
Oxi
Trước phản ứng
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Diễn biến của phản ứng hoá học là gì ?
Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđro với khí oxi (H 2.5 sgk)
H
Zn
H
Cl
Cl
H
Zn
H
Cl
Cl
+
+
Sơ đồ phản ứng giữa kẽm tác dụng với axit clohiđric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro như sau:
TRƯỚC PHẢN ỨNG
TRONG PHẢN ỨNG
SAU PHẢN ỨNG
Bài 1: Với sơ đồ phản ứng dưới đây
H
N
H
N
H
H
H
H
a. Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng?
N
H
H
H
N
H
H
H
b. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
c. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không?
Bài 1: Với sơ đồ phản ứng dưới đây
H
N
H
N
H
H
H
H
a. Tên các chất tham gia: N2, H2 .Sản phẩm của phản ứng: NH3
N
H
H
H
N
H
H
H
b. Trước phản ứng, hai nguyên tử H liên kết với nhau và hai nguyên tử N liên kết với nhau. Sau phản ứng 3 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử N.
Phân tử nào biến đổi: N2 và H2 . phân tử nào được tạo ra: NH3
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
c. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng vẫn được giữ
nguyên: Nguyên tử H là 6, nguyên tử N là 2
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 2(bài tập 5 SGK): Cho sơ đồ của phản ứng sau:
Al + CuSO4 Alx (SO4 )y + Cu
Xác định các chỉ số x và y.
Lập phương trình hóa học. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất.
Biết Al (III) và SO4 (II) nên theo qui tắc hóa trị ta suy ra x= 2,
y = 3.
b. 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4 )3 + 3Cu.
Tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại : 2 : 3
Tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất: 3 : 1
GIẢI:
Bài 1:
Xác định trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học
a. Dây sắt được cắt thành từng đoạn và tán thành đinh.
b. Khi đốt đèn cồn, cồn cháy biến đổi thành khí cacbon đioxit và hơi nước.
c. Rượu etylic để lâu trong không khí biến thành axit axetic có vị chua.
d. Thủy tinh nóng chảy thổi bình cầu và ống nghiệm.
HTVL
HTHH
HTHH
HTVL
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
Bài 2: Đốt cháy 12,4g cacbon (C)với 23,6g oxi (O2), biết rằng sau khi phản ứng kết thúc khối lượng oxi dư 10g. Tính khối lượng khí cacbon đioxit (CO2) thu được?
Khối lượng oxi đã phản ứng:
moxi phản ứng = 23,6 – 10 = 13,6g
Khối lượng cacbon đioxit thu được:
mCO2 = 12,4 + 13,6 = 26(g)
BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
GIẢI:
Theo định luật bảo toàn ta có:
mC + mO2 = mCO2
Vậy khối lượng của khí cacbon đioxit là: 26(g)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà làm bài tập số 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 60, 61
Ôn tập nội dung trong chương II chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Phần lý thuyết và bài tập:
+ Sự biến đổi chất.
+ Phản ứng hóa học.
+ Định luật bảo toàn khối lượng.
+ Phương trình hóa học.
 






Các ý kiến mới nhất