Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Đo độ dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:41' 13-01-2016
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:41' 13-01-2016
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26 Ngày soạn: 10/02/2015
Tiết 25 Ngày dạy :
NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
I. MỤC TIÊU:
Nhận biết cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và biết chuyển đồi nhiệt độ.
II. CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước đá, một phích nước nóng.
Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế.
Cho cả lớp: Tranh vẽ cac loại nhiệt kế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Xenxiút và Farenhai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: Sửa bài tập 21.1 và 21.2.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Tổ chứ tình huống học tập.
Giáo viên dựa theo cách đặt vấn đề trong sách giáo khoa để mở đầu bài học.
Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm (H 22.1 và H 22.2) và thảo luận rút ra kết luận từ thí nghiệm.
C1: Học sinh thực hiện thí nghiệm như câu C1. Rút ra kết luận gì?
C2: Cho biết thí nghiệm vẽ ở Hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệt kế.
C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 và GHĐ, ĐCNN và công dụng, điền vào 22.1.
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có đặc điểm gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệt giai.
Giáo viên giới thiệu nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai.
Cho học sinh xem hình vẽ nhiệt kế rượu.
Ví dụ: – 20 oC gọi là âm 20 oC
Ta có: 1oC= 1,8 oF
Hoạt động 5: Vận dụng
Học sinh: Phải dùng nhiệt kế để biết chính xác người có sốt không?
I. Thí nghiệm:
Học sinh thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
C1: Cảm giác của ngón tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng – lạnh.
C2:Xác định nhiệt độ ở 0oC và 100oC trên cơ sỏ đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.
Loại nhiệt kế Giới hạn đo ĐCNN Công dụng
Nhiệt kế rượu Từ : – 20oC
Đến: 50oC 1oC Đo nhiệt độ khí quyển
Nhiệt kế thủy ngân Từ: –30oC
Đến: 130oC 1oC Đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm.
Nhiệt kế y tế Từ : 34oC
Đến: 42oC 1oC Đo nhiệt kế y tế.
C3: Bảng 22.1
C4: Ống quản ở gần bầu thủy ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
II. Nhiệt giai:
Xenxiút người Thụy Điển đã đề nghị (1742) chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1o, kí hiệu là 1oC.
Thang nhiệt độ này được gọi là thang nhiệt độ Xenxiút. Trong nhiệt gia này, những nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm.
Trước đó, năm 1714 nhà vật lý người Đức là Farenhai đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông
Theo nhiệt giai này nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, nhiệt đô của hơi nước đang sôi là 212 oF.
III. Vận dụng: (đọc thêm)
Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở.
HS Khá-giỏi làm them bài tập 26.6; 26.7 SBT.
- TÍCH HỢP: Địa chỉ: nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, ...
Nội dung: + sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường. Trong trường học ta chỉ dùng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu được pha màu cho thuận lợi nhìn số chỉ trên vach.
Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên tiêu chí dãn nở vì
Tiết 25 Ngày dạy :
NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
I. MỤC TIÊU:
Nhận biết cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và biết chuyển đồi nhiệt độ.
II. CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước đá, một phích nước nóng.
Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế.
Cho cả lớp: Tranh vẽ cac loại nhiệt kế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Xenxiút và Farenhai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: Sửa bài tập 21.1 và 21.2.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Tổ chứ tình huống học tập.
Giáo viên dựa theo cách đặt vấn đề trong sách giáo khoa để mở đầu bài học.
Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện thí nghiệm (H 22.1 và H 22.2) và thảo luận rút ra kết luận từ thí nghiệm.
C1: Học sinh thực hiện thí nghiệm như câu C1. Rút ra kết luận gì?
C2: Cho biết thí nghiệm vẽ ở Hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệt kế.
C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 và GHĐ, ĐCNN và công dụng, điền vào 22.1.
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có đặc điểm gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệt giai.
Giáo viên giới thiệu nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai.
Cho học sinh xem hình vẽ nhiệt kế rượu.
Ví dụ: – 20 oC gọi là âm 20 oC
Ta có: 1oC= 1,8 oF
Hoạt động 5: Vận dụng
Học sinh: Phải dùng nhiệt kế để biết chính xác người có sốt không?
I. Thí nghiệm:
Học sinh thực hiện thí nghiệm theo nhóm.
C1: Cảm giác của ngón tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng – lạnh.
C2:Xác định nhiệt độ ở 0oC và 100oC trên cơ sỏ đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.
Loại nhiệt kế Giới hạn đo ĐCNN Công dụng
Nhiệt kế rượu Từ : – 20oC
Đến: 50oC 1oC Đo nhiệt độ khí quyển
Nhiệt kế thủy ngân Từ: –30oC
Đến: 130oC 1oC Đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm.
Nhiệt kế y tế Từ : 34oC
Đến: 42oC 1oC Đo nhiệt kế y tế.
C3: Bảng 22.1
C4: Ống quản ở gần bầu thủy ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
II. Nhiệt giai:
Xenxiút người Thụy Điển đã đề nghị (1742) chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1o, kí hiệu là 1oC.
Thang nhiệt độ này được gọi là thang nhiệt độ Xenxiút. Trong nhiệt gia này, những nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm.
Trước đó, năm 1714 nhà vật lý người Đức là Farenhai đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông
Theo nhiệt giai này nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, nhiệt đô của hơi nước đang sôi là 212 oF.
III. Vận dụng: (đọc thêm)
Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở.
HS Khá-giỏi làm them bài tập 26.6; 26.7 SBT.
- TÍCH HỢP: Địa chỉ: nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, ...
Nội dung: + sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường. Trong trường học ta chỉ dùng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu được pha màu cho thuận lợi nhìn số chỉ trên vach.
Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên tiêu chí dãn nở vì
 






Các ý kiến mới nhất