Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ai.jpg Ai.jpg 41.jpg 32.jpg 110.jpg Hinhnendepchomaytinh2.jpg Hoa_hong_trang.jpg Vuon_hoa.jpg Vuon_hoa_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    so hoc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Văn Hòa (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:51' 11-01-2017
    Dung lượng: 7.4 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần:17 Ngày soạn: 27/12/2005 Ngày giảng: 29/12/2005
    Tiết 33: ÔN TẬP CHƯƠNG II
    Mục tiêu
    – HS được ôn tập các kiến thức về đường tròn, các kiến thức liên quan đến đường tròn.
    – Rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập.
    – Giáo dục tính chính xác trong khi vẽ hình, trình bày khoa học.
    Phương tiện dạy học:
    – GV:Compa, thước thẳng, giáo án, SGK, SGV.
    – HS: Ôn tập các kiến thức về đường tròn, thước kẻ, com pa.
    Tiến trình dạy học:
    Ổn định: 9/6 9/7
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    Bài ghi
    
    Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
    
    Gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong phần Ôn tập chương II
    Cho HS đọc phần Tóm tắt các kiến thức cần nhớ/126, 127
    Qua đó GV nhấn mạnh những điểm cần lưu ý.
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi lý thuyết trong phần Ôn tập chương II
    HS đọc phần tóm tắt trong SGK/126, 127
    A. Lý thuyết
    
    Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức
    
    Cho HS làm bài 41/128
    GV vẽ hình trên bảng.

    Gọi HS nhắc lại về đường tròn ngoại tiếp tam giác.





    Hãy xác định vị trí tương đối của các đường tròn: (I) và (O); (K) và (O); (I) và (K)
    Cho HS nhắc lại cách chứng minh hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong.
    Tam giác ABC là tam giác gì? Vì sao?


    Vậy tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao?

    So sánh AH2 với AE.AB


    So sánh AH2 với AF.AC


    So sánh AE.AB và AF.AC










    Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn?
    Để chứng minh EF là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (I) và (K) ta chứng minh điều gì?
    Để chứng minh EF là tiếp tuyến của đường tròn (K) ta làm như thế nào?
    Gọi hai HS lên bảng chứng minh



    Gọi HS nhận xét

    GV nhận xét và sửa sai.

    Để EF có độ dài lớn nhất khi nào?
    AH lớn nhất khi nào?
    HS đọc yêu cầu của bài 41/128, sau đó vẽ hình vào vở của mình.
    HS nêu kiến thức về đường tròn ngoại tiếp tam giác.





    HS quan sát hình vẽ và trả lời

    HS đứng tại chỗ trả lời.


    Tam giác ABC là tam giác vuông vì OA = OB = OC = BC
    Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì có ba góc vuông.

    AH2 = AE.AB dựa vào tam giác vuông AHB có đường cao HE
    AH2 = AF.AC dựa vào tam giác vuông AHC có đường cao HF
    HS đứng tại chỗ trả lời.










    HS đứng tại chỗ nêu dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến.
    Ta chứng minh EF vừa là tiếp tuyến của đường tròn (I) vừa là tiếp tuyến của đường tròn (K)
    Ta chứng minh 


    Hai HS lên bảg chứng minh, HS cả lớp làm bài vào vở của mình.


    HS nhận xét bài làm của bạn



    Khi độ dài của AH lớn nhất vì EF=AH
    AH lớn nhất khi AD là đường kính tức là H trùng với O
    B. Bài tập
    Bài 41/128
    
    a/ OI=OB–IB nên (I) tiếp xúc trong với (O)
    OK=OC–KC nên (K) tiếp xúc trong với (O)
    IK=IH+KH nên (I) tiếp xúc ngoài với (K)
    b/ Tam giác ABC có OA = OB = OC = BC nên tam giác ABC vuông tại A
    Tứ giác AEHF có  nên là hình chữ nhật.
    c/ Tam giác AHB vuông tại H và HE  AB nên AE.AB=AH2 (1)
    Tam giác AHC vuông tại H và HF  AC nên AF.AC=AH2. (2)
    Từ (1) và (2) suy ra AE.AB=AF.AC
    
    d/ Gọi G là giao điểm của AH và EF. Tứ giác AEHF là hình chữ nhật nên GH=GF. Do đó  cân tại G suy ra  (3)
    Tam giác KHF cân tại K nên  (4)
    Từ (3) và (4) suy ra:
    
    Do đó EF là
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓