Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ai.jpg Ai.jpg 41.jpg 32.jpg 110.jpg Hinhnendepchomaytinh2.jpg Hoa_hong_trang.jpg Vuon_hoa.jpg Vuon_hoa_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Văn Hòa (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:44' 11-01-2017
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 14
    Soạn thảo văn bản đơn giản
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    1. Các thành phần của văn bản:
    Khi học tiếng Việt, em đã biết, thành phần cơ bản của văn bản là: từ, câu và đoạn văn.
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    1. Các thành phần của văn bản:
    1.Kí tự: Kí tự là con chữ, số, kí hiệu,... Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
    Ví dụ: từ “Tin học” có 7 kí tự: T, i, n, dấu cách, h, ọ, c.
    4. Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
    2. Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
    3. Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản. Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn.
    Một dòng
    Một kí tự
    Một từ
    Một câu
    Một đoạn
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    1. Các thành phần của văn bản:
    Biển đẹp

    Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.





    Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    1. Các thành phần của văn bản:
    Biển đẹp
    Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
    Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
    Bài tập:
    Các em quan sát văn bản sau và điền từ vào chỗ trống:
    Văn bản trên có ….. dòng. Đánh số thứ tự vào từng dòng.
    Văn bản trên có …. đoạn?
    Đoạn đầu tiên có …. câu?
    Kí tự đầu tiên của văn bản là ….
    Kí tự cuối cùng của văn bản là …..
    5
    2
    2
    B
    Dấu chấm “.”
    1
    2
    3
    4
    5
    B
    .
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    2. Con trỏ soạn thảo:
    Con trỏ soạn thảo
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    2. Con trỏ soạn thảo:
    - Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    2. Con trỏ soạn thảo:
    - Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
    - Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển từ trái qua phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.
    Lưu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    2. Con trỏ soạn thảo:
    Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản, em phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn bằng cách nháy chuột tại vị trí đó, hoặc sử dụng các phím mũi tên, phím Home, End… trên bàn phím.
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
    - Sau các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu (, [, {, ‘ và “, không được có dấu cách. Trước các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ’ và ” không được có dấu cách.
    - Các từ phân cách nhau bởi một kí tự trống (dấu cách) được tạo bằng cách nhấn phím Spacebar. Word sẽ coi một dãy các kí tự nằm giữa hai dấu cách là 1 từ.
    - Nhấn phím Enter một lần duy nhất để kết thúc một đoạn văn bản và chuyển sang đoạn tiếp theo.
    - Trước các dấu ngắt câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) không được có dấu cách.
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
    Mặt trời rúcbụi tre
    Buổi chiều về nghe mát
    Bò ra sông uống nước
    Thấy bóngmình ngỡ ai
    Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
    Bài tập:
    Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
    Thiếu
    dấu cách
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
    Mặt trời rúcbụi tre
    Buổi chiều về nghe mát
    Bò ra sông uống nước
    Thấy bóngmình ngỡ ai
    Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
    Bài tập:
    Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
    Thiếu
    dấu cách
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
    Mặt trời rúcbụi tre
    Buổi chiều về nghe mát
    Bò ra sông uống nước
    Thấy bóngmình ngỡ ai
    Bò chào :“ kìa anh bạn , lại gặp anh ở đây ! ”
    Bài tập:
    Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
    Thừa
    dấu cách
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
    Mặt trời rúc bụi tre
    Buổi chiều về nghe mát
    Bò ra sông uống nước
    Thấy bóng mình ngỡ ai
    Bò chào: “kìa anh bạn, lại gặp anh ở đây!”
    Bài tập:
    Đoạn văn đã sửa lỗi:
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    4. Gõ văn bản chữ Việt
    Ngoài các chữ cái La tinh, chữ Việt còn có các chữ cái có dấu:
    ă, â, ê, đ, ô, ơ, ư
    Trên bàn phím có các phím ă, â, ê, đ, ô, ơ, ư không nhỉ?
    Không có phím nào như thế cả!!!
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    4. Gõ văn bản chữ Việt
    Để gõ được các kí tự có dấu này từ các phím có sẵn trên bàn phím, chúng ta cần có sự hỗ trợ của một phần mềm chuyên dụng, được gọi là chương trình hỗ trợ gõ. Hiện nay, ở nước ta có rất nhều chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt, phổ biến là VietKey, Unikey, ABC...
    Làm thế nào để gõ được các kí tự có dấu này từ các phím có sẵn trên bàn phím?
    VietKey
    Unikey
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    4. Gõ văn bản chữ Việt
    Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và kiểu VNI.
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    4. Gõ văn bản chữ Việt
    Để xem trên màn hình và in được chữ Việt, chúng ta còn cần các tệp tin đặc biệt cài sẵn trên máy tính. Các tệp tin này được gọi là các phông chữ Việt.

    Ví dụ:
    .VnTime, .VnArial,... hay VNI-Times, VNI-Helve,...
    Một số phông chữ chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt: Times New Roman, Arial, Tahoma,...
    Bài 14. SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
    4. Gõ văn bản chữ Việt
    * Để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ. Ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ.
    * Dấu của từ nên gõ sau khi gõ xong các chữ cái của từ, để tránh việc bỏ dấu sai như thay vì “Toán” thì lại là “Tóan”.
    * Trong trường hợp gõ sai dấu thì có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ để gõ lại.
    Kết thúc!
     
    Gửi ý kiến