Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TOÁN 8 - TUẦN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Hoàng Đệ (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:15' 14-05-2014
Dung lượng: 261.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Diệp Hoàng Đệ (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:15' 14-05-2014
Dung lượng: 261.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/10/2013
Tuần: 10
Tiết: 37
RÚT GỌN PHÂN THỨC
I .MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức,biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung ,nắm được cách rút gọn phân thức.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng rút gọn phân thức .
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác.
II . CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, các kiến thức liên quan.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, …
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: Kiểm tra sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy ghi tính chất cơ bản của phân thức dưới dạng công thức.
Áp dụng: Cho phân thức ,dùng tính chất cơ bản của phân thức để tìm một phân thức có mẩu x + 1 và bằng phân thức đã cho. =
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân thức.
GV:Cho một học sinh làm ?1
Cho phân thức
a) Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu
b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
HS: Tiến hành thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào nháp.
GV:Nhận xét kết quả.
GV:Yêu cầu HS làm ?2
HS: Làm theo nhóm 2 em
GV: Cách làm như trên ta gọi là rút gọn phân thức?
Vậy muốn rút gọn phân thức ta phải làm thế nào ?
HS: Phát biểu nhận xét trong Sgk
- Phân tích tử và mẩu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung.
- Chia cả tử và mẩu cho nhân tử chung.
GV: Giới thiệu ví dụ trong Sgk
?3 Rút gọn phân thức.
GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện.
HS: 1 em lên bảng làm, Hs dưới lớp làm vào nháp.
GV: Rút gọn phân thức sau:
GV: Làm thế nào để rút gọn phân thức trên?
HS: Ta phải đổi dấu.
GV:Yêu cầu Hs lên giải.
GV:Nhận xét và cùng Hs rút ra chú ý ở SGK.
HS: Làm ?4
* Hoạt động 2: Vận dụng.
Gv: Cho HS làm bài tập 8/Sgk
Trong tờ nháp của một bạn có ghi một số phép rút gọn phân thức sau:
a) ; b)
c) ; d)
Theo em câu nào đúng? câu nào sai? Em hãy giải thích.
?1 = =
?2
=
*Nhận xét: SGK
Ví dụ: Rút gọn phân thức:
Giải:
=
=
?3 Rút gọn phân thức.
=
*Chú ý: (SGK)
?4 Rút gọn phân thức.
Bài tập 8:
Các câu đúng: a) và d)
Các câu sai : b) và c)
4 .Củng cố:
- Nhắc lại các cách rút gọn phân thức.
- Bài tập trắc nghiệm
Đa thức P trong đẳng thức : là:
A. P = x3 - y3 ; B . P= x3 + y3 ; C. P = (x - y)3 ; D. P = (x + y)3
5/ Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới:
-Nắm kỷ phương pháp rút gọn phân thức ,xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 7,9,và 10
- Hướng dẫn bài 9 : Chú ý quy tắc đổi dấu về đổi dấu trong một dấu ngoắc phải sử dụng quy tắc dấu ngoặc để đối dấu.
- Bài 10 : Phân tích tử thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử rồi rút gọn.
- Xem trước phần bài tập trong phần luyện tập
IV / RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết: 38
§ 8 ĐỐI XỨNG TÂM
I / Mục tiêu :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm. Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một tâm. Biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng.
2. kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một tâm. Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau
Tuần: 10
Tiết: 37
RÚT GỌN PHÂN THỨC
I .MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức,biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung ,nắm được cách rút gọn phân thức.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng rút gọn phân thức .
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác.
II . CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, các kiến thức liên quan.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, thước thẳng, …
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: Kiểm tra sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy ghi tính chất cơ bản của phân thức dưới dạng công thức.
Áp dụng: Cho phân thức ,dùng tính chất cơ bản của phân thức để tìm một phân thức có mẩu x + 1 và bằng phân thức đã cho. =
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách rút gọn phân thức.
GV:Cho một học sinh làm ?1
Cho phân thức
a) Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu
b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
HS: Tiến hành thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào nháp.
GV:Nhận xét kết quả.
GV:Yêu cầu HS làm ?2
HS: Làm theo nhóm 2 em
GV: Cách làm như trên ta gọi là rút gọn phân thức?
Vậy muốn rút gọn phân thức ta phải làm thế nào ?
HS: Phát biểu nhận xét trong Sgk
- Phân tích tử và mẩu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung.
- Chia cả tử và mẩu cho nhân tử chung.
GV: Giới thiệu ví dụ trong Sgk
?3 Rút gọn phân thức.
GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện.
HS: 1 em lên bảng làm, Hs dưới lớp làm vào nháp.
GV: Rút gọn phân thức sau:
GV: Làm thế nào để rút gọn phân thức trên?
HS: Ta phải đổi dấu.
GV:Yêu cầu Hs lên giải.
GV:Nhận xét và cùng Hs rút ra chú ý ở SGK.
HS: Làm ?4
* Hoạt động 2: Vận dụng.
Gv: Cho HS làm bài tập 8/Sgk
Trong tờ nháp của một bạn có ghi một số phép rút gọn phân thức sau:
a) ; b)
c) ; d)
Theo em câu nào đúng? câu nào sai? Em hãy giải thích.
?1 = =
?2
=
*Nhận xét: SGK
Ví dụ: Rút gọn phân thức:
Giải:
=
=
?3 Rút gọn phân thức.
=
*Chú ý: (SGK)
?4 Rút gọn phân thức.
Bài tập 8:
Các câu đúng: a) và d)
Các câu sai : b) và c)
4 .Củng cố:
- Nhắc lại các cách rút gọn phân thức.
- Bài tập trắc nghiệm
Đa thức P trong đẳng thức : là:
A. P = x3 - y3 ; B . P= x3 + y3 ; C. P = (x - y)3 ; D. P = (x + y)3
5/ Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và chuẩn bị bài mới:
-Nắm kỷ phương pháp rút gọn phân thức ,xem lại các bài tập đã giải.
- Làm bài tập 7,9,và 10
- Hướng dẫn bài 9 : Chú ý quy tắc đổi dấu về đổi dấu trong một dấu ngoắc phải sử dụng quy tắc dấu ngoặc để đối dấu.
- Bài 10 : Phân tích tử thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử rồi rút gọn.
- Xem trước phần bài tập trong phần luyện tập
IV / RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết: 38
§ 8 ĐỐI XỨNG TÂM
I / Mục tiêu :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm. Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một tâm. Biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng.
2. kỹ năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một tâm. Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau
 






Các ý kiến mới nhất