Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:50' 13-01-2016
Dung lượng: 422.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:50' 13-01-2016
Dung lượng: 422.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26 Ngày soạn: 26/2/2015
Tiết 49
Bài 7: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: Hiểu thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn và tính chất của nó. Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn nào? Nắm được điều kiện để một tứ giác nôi tiếp được đường tròn.
*Kĩ năng: Sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp và dấu hiệu nhận biết trong làm toán và thực hành
*Thái độ: HS nghiêm túc theo dõi bài.
II.Chuẩn bị:
*GV: SGK, giáo án.
*HS: chuẩn bị theo hướng dẫn.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lý về góc nội tiếp. GV vẽ sẵn hình 45 SGK. Viết công thức tính số đo góc BAD, góc BCD.
Cho ABC nội tiếp đường tròn tâm (O), . Hãy cho biết cung AC (khong chứa B) chứa góc bao nhiêu độ dựng trên đoạn thẳng AC?
Lớp nhận xét, GV hoàn chỉnh và lưu lại để sử dụng cho bài mới.
2.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: 1. Khái niệm tứ giác nội tiếp:
HS giải ?1, lớp nhận xét, GV hoàn chỉnh.
GV cho HS biết tứ giác ABCD trong ?1.a) gọi là tứ giác nội tiếp.
HS định nghĩa tứ giác nội tiếp, GV hoàn chỉnh.
Trong hình 43, 44 SGK hãy cho biết tứ giác nào là tứ giác nội tiếp, tứ giác không nội tiếp? Vì sao?
Hoạt động 2: 2. Định lý :
HS đo các góc A, B, C, D trên hình 45 SGK và nhận xét  + .
Phát biểu tính chất (dự đoán)
GV cho HS đọc định lý
GV vẽ hình và yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý.
GV: hãy c/m định lý.
Hoạt động 3: 3. Định lý đảo.
Đảo lại ta có mệnh đề nào? Mệnh đề đảo có đúng không?
GV: viết GT, KL.
GV hướng dẫn HS chứng minh như SGK.
GV yêu cầu HS nhắc lại định lý thuận và đảo về tứ giác nội tiếp.
GV: trong các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, tứ giác nào nội tiếp được, vì sao?
H: Rút ra các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn ? ( GV gợi ý)
Hoạt động 4: Củng cố
Bài tập 53 SGK/89.
GV cho HS làm bài tập 53 SGK/89 theo nhóm.
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp:
?1. Giải
Định nghĩa: SGK.
Ví dụ: SGK.
2. Định lý :
C/m:
Ta có: = ½ sđ BCD (góc nội tiếp)
= ½ sđ BAD (góc nội tiếp)
= ½ sđ( BCD + BAD )
Mà sđ( BCD + BAD ) = 3600.
= 1800.
Chứng minh tương tự ta cũng có:
=1800
3. Định lý đảo.
Định lý đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn
Chứng minh:
SGK
* Các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn:
( HS tự nêu)
3.Củng cố:
Bài 53. Biết ABCD là tứ giác nội tiếp. Hãy điền vào ô trống trong bảng sau (nếu có thể)
Trường hợp
Góc
1
2
3
4
5
6
800
600
950
700
400
650
1050
740
750
980
4.Hướng dẫnBTVN:
HS về nhà làm các bài từ 54 đến 60 SGK.
IV.Rút kinh nghiệm:
………….…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Tuần 26 Ngày soạn: 7/3/2015
Tiết 50
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: Củng cố, khắc sâu định nghĩa tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp.
*Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích, tổng hợp để tìm và trình bày bài toán hình học. Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành.
*Thái độ: HS nghiêm túc theo dõi bài.
II.
Tiết 49
Bài 7: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: Hiểu thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn và tính chất của nó. Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn nào? Nắm được điều kiện để một tứ giác nôi tiếp được đường tròn.
*Kĩ năng: Sử dụng tính chất của tứ giác nội tiếp và dấu hiệu nhận biết trong làm toán và thực hành
*Thái độ: HS nghiêm túc theo dõi bài.
II.Chuẩn bị:
*GV: SGK, giáo án.
*HS: chuẩn bị theo hướng dẫn.
III.Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lý về góc nội tiếp. GV vẽ sẵn hình 45 SGK. Viết công thức tính số đo góc BAD, góc BCD.
Cho ABC nội tiếp đường tròn tâm (O), . Hãy cho biết cung AC (khong chứa B) chứa góc bao nhiêu độ dựng trên đoạn thẳng AC?
Lớp nhận xét, GV hoàn chỉnh và lưu lại để sử dụng cho bài mới.
2.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: 1. Khái niệm tứ giác nội tiếp:
HS giải ?1, lớp nhận xét, GV hoàn chỉnh.
GV cho HS biết tứ giác ABCD trong ?1.a) gọi là tứ giác nội tiếp.
HS định nghĩa tứ giác nội tiếp, GV hoàn chỉnh.
Trong hình 43, 44 SGK hãy cho biết tứ giác nào là tứ giác nội tiếp, tứ giác không nội tiếp? Vì sao?
Hoạt động 2: 2. Định lý :
HS đo các góc A, B, C, D trên hình 45 SGK và nhận xét  + .
Phát biểu tính chất (dự đoán)
GV cho HS đọc định lý
GV vẽ hình và yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý.
GV: hãy c/m định lý.
Hoạt động 3: 3. Định lý đảo.
Đảo lại ta có mệnh đề nào? Mệnh đề đảo có đúng không?
GV: viết GT, KL.
GV hướng dẫn HS chứng minh như SGK.
GV yêu cầu HS nhắc lại định lý thuận và đảo về tứ giác nội tiếp.
GV: trong các tứ giác đặc biệt ở lớp 8, tứ giác nào nội tiếp được, vì sao?
H: Rút ra các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn ? ( GV gợi ý)
Hoạt động 4: Củng cố
Bài tập 53 SGK/89.
GV cho HS làm bài tập 53 SGK/89 theo nhóm.
1. Khái niệm tứ giác nội tiếp:
?1. Giải
Định nghĩa: SGK.
Ví dụ: SGK.
2. Định lý :
C/m:
Ta có: = ½ sđ BCD (góc nội tiếp)
= ½ sđ BAD (góc nội tiếp)
= ½ sđ( BCD + BAD )
Mà sđ( BCD + BAD ) = 3600.
= 1800.
Chứng minh tương tự ta cũng có:
=1800
3. Định lý đảo.
Định lý đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn
Chứng minh:
SGK
* Các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn:
( HS tự nêu)
3.Củng cố:
Bài 53. Biết ABCD là tứ giác nội tiếp. Hãy điền vào ô trống trong bảng sau (nếu có thể)
Trường hợp
Góc
1
2
3
4
5
6
800
600
950
700
400
650
1050
740
750
980
4.Hướng dẫnBTVN:
HS về nhà làm các bài từ 54 đến 60 SGK.
IV.Rút kinh nghiệm:
………….…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Tuần 26 Ngày soạn: 7/3/2015
Tiết 50
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: Củng cố, khắc sâu định nghĩa tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp.
*Kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phân tích, tổng hợp để tìm và trình bày bài toán hình học. Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành.
*Thái độ: HS nghiêm túc theo dõi bài.
II.
 






Các ý kiến mới nhất