Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ai.jpg Ai.jpg 41.jpg 32.jpg 110.jpg Hinhnendepchomaytinh2.jpg Hoa_hong_trang.jpg Vuon_hoa.jpg Vuon_hoa_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Ái (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:04' 15-01-2016
    Dung lượng: 500.0 KB
    Số lượt tải: 168
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 5
    TỪ BÀI TOÁN ĐẾN
    CHƯƠNG TRÌNH
    Bài toán là gì?
    1. BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
    Bài toán là công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
    Để giải quyết được một bài toán cụ thể, ta cần phải xác định rõ điều gì̀?
    * Xác định các điều kiện cho trước.
    * Kết quả thu được
    Xác định bài toán
    Ví dụ 1: Xét bài toán “Tính diện tích hình tam giác”.
    Điều kiện cho trước
    Kết quả cần thu được
    Một cạnh và đường cao tương ứng
    Diện tích hình tam giác
    1. BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
    Ví dụ 2: Xét bài toán “Tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông”.
    Điều kiện cho trước
    Kết quả cần thu được
    Vị trí điểm nghẽn giao thông.
    Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
    Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
    1. BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
    2. QUÁ TRÌNH GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
    Thế nào là giải bài toán trên máy tính?
    Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được
    Ví dụ: Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên dương M và N
    Điều kiện cho trước: hai số nguyên dương M và N.
    Kết quả cần thu được: Ước số chung lớn nhất của M và N.
    Em hiểu như thế nào là thuật toáǹ?
    * Các bước để giải một bài toán
    1. Xác định bài toán
    2. Mô tả thuật toán
    3. Viết chương trình
    Xác định thông tin đã cho (INPUT).
    Tìm được thông tin cần tìm (OUTPUT)
    Tìm cách giải bài toán
    Diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện
    Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình
    2. QUÁ TRÌNH GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
    Lưu ý: Để giải một bài toán có thể có nhiều thuật toán khác nhau, song mỗi thuật toán chỉ dùng để giải một bài toán cụ thể.
    3. THUẬT TOÁN VÀ MÔ TẢ THUẬT TOÁN
    Xét thuật toán pha trà mời khách.
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Trà, nước sôi, ấm và chén
    Chén trà đã pha để mời khách
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : Tráng ấm, chén bằng nước sôi.
    Bước 2: Cho trà vào ấm.
    Bước 3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 đến 4 phút.
    Bước 4: Rót trà ra chén để mời khách.
    3. THUẬT TOÁN VÀ MÔ TẢ THUẬT TOÁN
    Xét bài toáṇ : Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Các hệ số b và c
    Nghiệm của phương trình bậc nhất
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : Nếu b=0 chuyển tới bước 3;
    Bước 2 : Tính nghiệm của phương trình x=-c/b và chuyển tới bước 4;
    Bước 3 : Nếu c ≠ 0, thông báo phương trình đã cho vô số nghiệm. Ngược lại (c=0), thông báo phương trình có vô số nghiệm.;
    Bước 4 : Kết thúc.
    3. THUẬT TOÁN VÀ MÔ TẢ THUẬT TOÁN
    3. THUẬT TOÁN VÀ MÔ TẢ THUẬT TOÁN
    Xét bài toáṇ : Làm món trứng tráng
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Trứng, dầu ăn, muối và hành
    Trứng tráng
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : Đập trứng, tách vỏ và cho trứng vào bát.
    Bước 2: Cho một chút muối và hành tươi thái nhỏ vào bát trứng. Dùng để quấy mạnh cho đến khi đều.
    Bước 3: Cho một thìa dầu ăn vào chảo, đun nóng đều rồi đổ trứng vào. Đun tiếp trong khoảng 1 phút.
    Bước 4: Lật mặt trên của miếng trứng úp xuống dưới. Đun tiếp trong khoảng 1 phút.
    Bước 5: Lấy trứng ra đĩa.
    Thuật toán là gì?
    * Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để để thu được kết qủa cần thiết từ những điều kiện cho trước.
    4. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN
    Ví dụ 1: Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng là 2a, chiều dài là b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Các hệ số b và a
    Diện tích S của hình A
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : xác định hệ số b, a;
    Bước 2 : Tính S1 ← 2ab;
    Bước 4 : S ← S1 + S2
    Bước 5 : Kết thúc.
    Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100
    Giá trị của tổng 1+2+…+100
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : SUM ← 0; i ← 0;
    Bước 2 : i ← i + 1;
    Bước 3 : Nếu i ≤ 100, thì SUM ← SUM + i và quay lại bước 2 ;
    Bước 4 : Thông báo kết quả và kết thúc bài toán.
    Ví dụ 3: Đổi giá trị của hai biến x và y
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a và b
    Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b và a
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : z ← x;
    Bước 2 : x ← y;
    Bước 3 : y ← z;
    Ví dụ 4: Cho hai số thực a và b. Hãy cho biết kết quả so sánh hai số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “a bằng b”,
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    Hai số thực a và b
    Kết quả so sánh
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : Nếu a > b, kết quả là “a lớn hơn b”;
    Bước 2 : Nếu a < b, kết quả là “a nhỏ hơn b”; ngược lại là “a bằng b”;
    Bước 3 : Kết thúc thuật toán;
    Quả này lớn nhất
    Quả này mới lớn nhất ?
    Ồ ! Quả này lớn hơn
    Tìm ra quả lớn nhất rồi
    Ví dụ 5: Tìm số lớn nhất trong dãy số A các số a1, a2, …,an
    1. Xác định bài toán
    INPUT
    OUTPUT
    dãy số A các số a1, a2, …,an (n≥1)
    Giá trị MAX = max{a1, a2, …,an}
    2. Mô tả thuật toán
    Bước1 : MAX ← a1; i ← 1;
    Bước 2 : i ← i + 1;
    Bước 3 : Nếu i > n, thì chuyển đến bước 5;
    Bước 4 : Nếu ai > MAX, MAX ← ai, Quay lại bước 2;
    Bước 5 : Kết thúc thuật toán;
    MEMORIZE
    Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào – INPUT) và các kết quả cần thu được (thông tin ra – OUTPUT).
    Giải bài toán trên máy tính là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản (thuật toán) mà nó có thể thực hiện được để cho ta kết quả.
    Quá trính giải một bài toán trên máy tính gồm các bước: xác định bài toán; mô tả thuật toán; viết chương trình.
    Thuật toán là dãu hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để nhận được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước.
     
    Gửi ý kiến