Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ai.jpg Ai.jpg 41.jpg 32.jpg 110.jpg Hinhnendepchomaytinh2.jpg Hoa_hong_trang.jpg Vuon_hoa.jpg Vuon_hoa_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Vận tốc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:52' 13-01-2016
    Dung lượng: 965.5 KB
    Số lượt tải: 465
    Số lượt thích: 0 người

    TRƯỜNG THPT THPT CHUYÊN BẠC LIÊU
    TỔ VẬT LÝ- KTCN
    Môn Vật Lý 8
    Giáo viên: TRƯƠNG HỒNG PHI
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Hãy cho một ví dụ.
    Trả lời:
    Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian
    so với một vật khác gọi là chuyển động cơ học hay
    gọi tắt là chuyển động. Vật khác đó gọi là vật mốc.

    Ví dụ: Xe đang chạy là chuyển động so với
    mặt đường.
    Câu 2: Một xe khách đang chạy trên đường. Câu nào sau đây đúng?
    A. Hành khách chuyển động so với mặt đường.
    B. Tài xế đứng yên so với xe.
    C. Cột đèn bên đường chuyển động so với xe.
    D. A, B, C đều đúng.
    Tia chớp Jamaica
    BÀI 2:
    VẬN TỐC
    Ta đã biết cách nhận ra các vật chuyển động hay đứng yên so với một vật khác. Còn khi các vật chuyển động ta làm thế nào để biết chúng chuyển động nhanh hay chậm?
    I. VẬN TỐC LÀ GÌ?
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết TD của một nhóm học sinh.
    C1: Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp hạng của từng học sinh vào cột 4.
    1
    2
    3
    4
    5
    C2: Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây rồi ghi kết quả vào cột 5.
    1
    2
    3
    4
    5
    6,66 m/s
    6,31 m/s
    6 m/s
    5,71 m/s
    5,45 m/s
    Quãng đường chuyển động được trong 1 giây gọi là vận tốc.
    C3: Dựa vào bảng xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp điền vào những chổ trống của kết luận sau:

    Độ lớn của vận tốc cho biết sự………..,.....……của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tính bằng
    …………………… trong một……………… thời gian.
    nhanh
    chậm
    quãng đường
    đơn vị
    II. CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC :
    Vận tốc tính bằng công thức :
    V =
    Trong đó:
    V là vận tốc
    s là quãng đường đi được
    t là khoảng thời gian đi hết quãng đường đó
    III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC:
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
    C4: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho các chổ trống ở bảng 2.2
    Đơn vị chiều dài
    Đơn vị thời gian
    Đơn vị vận tốc
    m
    s
    m/s
    m
    phút
    km
    h
    km
    s
    cm
    s
    m/ph
    km/h
    km/s
    cm/s
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s). Ngoài ra còn dùng kilômét trên giờ (km/h)
    1 km/h = m/s 0,28m/s và 1m/s = 3,6 km/h
    Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế.
    Tốc kế xe máy
    C5: a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hoả là 10m/s? Điều đó cho biết gì?
    b) Trong ba chuyển động trên chuyển động nào nhanh nhất?
    b)Ta đổi các vận tốc ra cùng đơn vị km/h và so sánh :
    10m/s = 10.3,6 km/h = 36km/h > 10,8 km/h
    Vậy: Chuyển động của ô tô, tàu hoả nhanh như nhau và nhanh nhất; chuyển động của xe đạp chậm nhất.
    a) Điều đó cho biết:
    Trong 1 giờ ô tô chạy được 36 km; xe đạp chạy được 10,8 km.Trong 1 giây tàu hoả chạy được 10 m.
    C6: Một đoàn tàu trong khoảng thời gian 1,5h đi được quãng đường 81km. Tính vận tốc của tàu ra km/h, m/s và so sánh vận tốc của tàu bằng các đơn vị trên.
    Tóm tắt:
    Cho t =1,5 h
    S= 81 km
    Tính v ra km/h và m/s.
    So sánh số đo.
    Giải:
    Vận tốc của tàu:






    Đổi ra m/s m/s :
    54 km/h = 54.0,28 =15m/s
    Ta thấy 54 > 15
    C 8: Tự làm ở nhà (sẽ kiểm tra tuần sau)
    C7: Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    Tóm tắt:
    Cho t = 40ph =

    v = 12 km/h
    Tính s ra km.

    Giải :
    Ta có công thức:






    CŨNG CỐ:
    Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự tăng dần:
    TRẢ LỜI:
    Sắp xếp như sau:
    1
    2
    3
    4
    5
    =10 m/s
    =694,44 m/s
    PHẦN GHI NHỚ:
    Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    Trong đó s: độ dài quãng đường vật đi được.
    t: khoảng thời gian để vật đi hết quãng đường đó.
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s.
    Ngoài ra còn dùng km/h. Ta có :
    1 km/h = 10/36 m/s = 0,28 m/s
    1m/s = 3,6 km/h
    Công thức tính vận tốc:
    Loài thú chạy nhanh nhất
    Loài báo có thể đạt tới tốc độ ít nhất là 104km/h và có thể đạt tới vận tốc tối đa chỉ trong vòng vài cú nhảy.
    Loài chim chạy nhanh nhất
    Chúng rất khác biệt về hình thể với cổ, chân dài và có thể chạy với tốc độ lên đến 65 km/giờ (40 dặm/giờ).
    Loài chim bay nhanh nhất
    Với thị lực sắc bén cùng với tốc độ “phóng lao” từ trên không xuống đất với vận tốc 321km/h, khó có con mồi nào có thể sống sót.
    Vận tốc nhanh nhất hiện nay
    Vận tốc ánh sáng là vận tốc tối đa trong vũ trụ. Trong mọi hệ quy chiếu nó đều có chung một giá trị là 299.792.458 m/s hay 1.079.252.849 km/h (300.000.000 m/s).
    DẶN DÒ:
    * Học thuộc phần ghi nhớ.

    * Làm các BT 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong SBT.

    * Xem trước bài 3.
     
    Gửi ý kiến