Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:44' 13-01-2016
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tửng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:44' 13-01-2016
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26 Ngày soạn: 10/02/2015
Tiết 54 Ngày dạy:
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là hai đơn thức đồng dạng. Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ...
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ...
III. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết thế nào là đơn thức ? Lấy ví dụ về đơn thức.
Hãy cho biết bậc của đơn thức trong VD và chỉ ra đâu là phần hệ số, đâu là phần biến?
GV: Chuẩn hoá và cho điểm.
3. Bài mới:
HS: Nêu khái niệm đơn thức
Đơn thức là biểu thức đại sốchỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến..
Ví dụ: 2x2yz
Có bậc là: 4
Phần hệ số: 2
Phần biến: x2yz
Hoạt động 2: 1. Đơn thức đồng dạng
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1
Cho đơn thức 3x2yz
Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.
Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho
GV: Các đơn thức như ở phần a là các ví dụ về đơn thức đồng dạng.
Thế nào là hai đơn thức đồng dạng ?
Cho ví dụ.
GV: Các ví dụ ở phần b không là đơn thức đồng dạng.
? Số 1 và -5 có là hai đơn thức đồng dạng hay không ?
GV: Nêu chú ý SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2
Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y có đồng dạng với nhau hay không ?
Sau đó gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
HS: Hoạt động nhóm làm ?1
Ví dụ : a) 2x2yz; -2x2yz; x2yz
b) xy2z ; 2xz; -5x2y
HS: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và phần biến giống nhau.
Ví dụ: 2x3y2; -5x3y2 và x3y2 là những đơn thức đồng dạng.
HS: Số 1 và -5 có là hai đơn thức đồng dạng
HS trả lời câu hỏi.
Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y không đồng dạng với nhau vì phần biến khác nhau (xy2 x2y)
Hoạt động 3: 2. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu ví dụ SGK và cho biết
?Để cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào ?
Yêu cầu HS làm ?3
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng các đơn thức.
GV: Chuẩn hoá và nêu cách giải tổng quát khi tính tổng (hiệu) các đơn thức.
HS: Đọc và nghiên cứu ví dụ SGK
HS: Trả lời câu hỏi
Để cộng, trừ các đơn thức đồng dạng, ta cộng, trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
1HS: Lên bảng thực hiện cộng các đơn thức.
xy3 + 5xy3 – 7xy3 = (1 + 5 – 7)xy3
= -xy3
4: Củng cố:
Bảng phụ: Bài 15 (SGK/T34)
Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 15 SGK
Yêu cầu 1HS nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét, chuẩn hoá.
Bài 16: (SGK/T34)
Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 16
Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá
HS: Xếp các đơn thức đồng dạng theo nhóm.
+) Nhóm 1: - x2y; -x2y; x2y; -x2y
+) Nhóm 2: xy2; -2xy2; xy2
+) Nhóm 3: xy
HS: Làm bài tập 16
25xy2 + 55xy2 + 75xy2
= (25 + 55 + 75)xy2 = 155xy2
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc KN đơn thức đồng dạng, Các bược cộng, trừ đơn thức đồng dạng
- Giải các bài tập 17 ( 23 SGK trang 35-36.
- Giờ sau: Luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
Tiết 54 Ngày dạy:
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là hai đơn thức đồng dạng. Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ...
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, hút dạ...
III. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết thế nào là đơn thức ? Lấy ví dụ về đơn thức.
Hãy cho biết bậc của đơn thức trong VD và chỉ ra đâu là phần hệ số, đâu là phần biến?
GV: Chuẩn hoá và cho điểm.
3. Bài mới:
HS: Nêu khái niệm đơn thức
Đơn thức là biểu thức đại sốchỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến..
Ví dụ: 2x2yz
Có bậc là: 4
Phần hệ số: 2
Phần biến: x2yz
Hoạt động 2: 1. Đơn thức đồng dạng
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1
Cho đơn thức 3x2yz
Hãy viết ba đơn thức có phần biến giống phần biến của đơn thức đã cho.
Hãy viết ba đơn thức có phần biến khác phần biến của đơn thức đã cho
GV: Các đơn thức như ở phần a là các ví dụ về đơn thức đồng dạng.
Thế nào là hai đơn thức đồng dạng ?
Cho ví dụ.
GV: Các ví dụ ở phần b không là đơn thức đồng dạng.
? Số 1 và -5 có là hai đơn thức đồng dạng hay không ?
GV: Nêu chú ý SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2
Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y có đồng dạng với nhau hay không ?
Sau đó gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
HS: Hoạt động nhóm làm ?1
Ví dụ : a) 2x2yz; -2x2yz; x2yz
b) xy2z ; 2xz; -5x2y
HS: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và phần biến giống nhau.
Ví dụ: 2x3y2; -5x3y2 và x3y2 là những đơn thức đồng dạng.
HS: Số 1 và -5 có là hai đơn thức đồng dạng
HS trả lời câu hỏi.
Hai đơn thức 0,9xy2 và 0,9x2y không đồng dạng với nhau vì phần biến khác nhau (xy2 x2y)
Hoạt động 3: 2. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu ví dụ SGK và cho biết
?Để cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào ?
Yêu cầu HS làm ?3
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng các đơn thức.
GV: Chuẩn hoá và nêu cách giải tổng quát khi tính tổng (hiệu) các đơn thức.
HS: Đọc và nghiên cứu ví dụ SGK
HS: Trả lời câu hỏi
Để cộng, trừ các đơn thức đồng dạng, ta cộng, trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
1HS: Lên bảng thực hiện cộng các đơn thức.
xy3 + 5xy3 – 7xy3 = (1 + 5 – 7)xy3
= -xy3
4: Củng cố:
Bảng phụ: Bài 15 (SGK/T34)
Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 15 SGK
Yêu cầu 1HS nhận xét bài làm của bạn
GV: Nhận xét, chuẩn hoá.
Bài 16: (SGK/T34)
Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 16
Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá
HS: Xếp các đơn thức đồng dạng theo nhóm.
+) Nhóm 1: - x2y; -x2y; x2y; -x2y
+) Nhóm 2: xy2; -2xy2; xy2
+) Nhóm 3: xy
HS: Làm bài tập 16
25xy2 + 55xy2 + 75xy2
= (25 + 55 + 75)xy2 = 155xy2
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc KN đơn thức đồng dạng, Các bược cộng, trừ đơn thức đồng dạng
- Giải các bài tập 17 ( 23 SGK trang 35-36.
- Giờ sau: Luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
 






Các ý kiến mới nhất